So sánh kết quả visa 189/190/489

Để có một cái nhìn cơ bản về số lượng visa 189, 190 và 489, dưới đây là bài tổng hợp về kết quả các loại visa, so sánh năm 2016-2017 và 2017-2018 giúp các bạn dễ hình dung hơn.

Khái niệm

Trước khi đọc file, một số khái niệm được giải thích giúp các bạn dễ theo dõi hơn như sau:
– Thời gian mời bắt đầu tính từ tháng 7 hàng năm, công bố kết quả vào ngày 11 hàng tháng kể từ năm 2017-2018
189 là visa độc lập, chỉ cần bạn đạt điểm sàn tại Date of effect công bố, chắc chắn bạn sẽ được mời
489 có 2 loại (loại nào cũng được cộng 10đ): 1 là loại gia đình bảo lãnh (gọi là 489GD), thư mời sẽ xếp sau 189, tức là cùng điểm thì 189 mời xong mới đến 489GD, vẫn là loại xét theo điểm. Loại thứ 2 là bang bảo lãnh (gọi là 489TB), mời theo tiêu chí của bang
190 là visa tay nghề Bang bảo lãnh (được cộng 5đ), vì là bang bảo lãnh nên xét theo tiêu chí của TỪNG bang, và ko công bố danh sách điểm cũng như ngành nghề mời
Pro rata là nhóm 8 ngành nhận được rất nhiều EOI so với chỉ tiêu (gồm các nghề nhóm accounting, IT và engineer) nên số thư mời được chia đều cho các round, tránh việc chưa hết năm đã hết chỗ.
Non-pro rata là các ngành còn lại

KẾT QUẢ 189, 190, 489 – SO SÁNH 2 NĂM 2016-2017 VÀ 2017-2018 – BA VÒNG THƯ MỜI ĐẦU TIÊN

 Biểu đồ 1 dưới đây so sánh thư mời 189 tại 3 vòng đầu tiên của năm

Thư mời visa 189 sau 3 vòng đầu tiên

 

Biểu đồ 2 dưới đây so sánh thư mời 489GD 3 vòng đầu tiên giữa 2 năm

Thư mời visa 489GD sau 3 vòng đầu tiên

Thời gian đợi cho 489GD là ngắn và có mời những ứng viên 60+10

 

Pro-rata vs non-pro rata

Năm 2016-2017, 3 vòng đầu tiên pro rata chiếm 68% tổng số thư mời, số liệu là 3,235/4,750

Năm 2017-2018, 3 vòng đầu tiên pro rata chiếm 86% tổng số thư mời, số liệu là 2,886/3,343

  • Non-pro rata giảm mạnh so với năm ngoái với 475/1,515

Điểm sàn thư mời 2017-2018

Occupation Round 1 Round 2 Round 3
189 – Non-Pro Rata 70 70 70
489 Family – Non-Pro Rata 60 60 60
Accountants 75 75 75
Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 75 75 75
ICT Business and System Analysts 75 75 70
Software and Applications Programmers 70 70 70
Electronics Engineer 70 70 70
Industrial, Mechanical and Production Engineers 70 70 70
Other Engineering Professionals 70 70 70
Computer Network Professionals 70 70 70

Số thư mời và thời gian chờ thư mời 189 và 489GD trong năm 2017-2018 (đơn vị tháng)

Occupation Round 1 Round 2 Round 3
Non-Pro Rata 144 144 187
Accountants 239 239 239
Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 66 66 66
ICT Business and System Analysts 78 78 78
Software and Applications Programmers 310 310 310
Electronics Engineer 50 50 20
Industrial, Mechanical and Production Engineers 108 108 108
Other Engineering Professionals 50 50 50
Computer Network Professionals 65 65 65
Total 1,110 1,110 1,123

Thời gian đợi cho visa 189

 

Occupation Round 1 Round 2 Round 3
189 – Non-Pro Rata 3.7 1.6 0.6
489 Family – Non-Pro Rata 0.1 0.1 0.0
Accountants 13.0 8.6 6.6
Auditors, Company Secretaries and Corporate Treasurers 15.1 11.6 10.1
ICT Business and System Analysts 6.0 0.1 16.9
Software and Applications Programmers 11.4 4.7 0.7
Electronics Engineer 3.7 1.7 0.6
Industrial, Mechanical and Production Engineers 3.7 1.6 1.0
Other Engineering Professionals 14.0 7.1 4.3
Computer Network Professionals 14.3 4.1 0.6

Thời gian đợi cho visa 489GD

Số thư mời bang bảo lãnh (190 và 489TB) được trình bày ở biểu đồ 3

Thư mời visa 190 và 489 sau 3 vòng đầu tiên

Kết luận

Số thư mời 189 giảm so với năm ngoài, tỷ lệ non-pro rata so với pro rata cũng giảm so với năm ngoái. Điểm sàn của nhiều ngành hi vọng sẽ giảm trong các vòng thư mời tới.

Xem thêm Danh sách nghề nghiệp và chỉ tiêu định cư tay nghề Úc năm 2019

Liên hệ

♥♥♥ Liên hệ ngay với TP Group để được tư vấn, giải đáp thắc mắc theo thông tin sau đây:



Leave a Reply